Các lệnh cơ bản trong DOS
Nếu bạn là người sử dụng máy tính lâu năm thì chắc chắn là bạn đã từng làm việc với môi trường DOS. DOS có môi trường làm việc dưới dạng dòng lệnh, người sử dụng thông qua dòng lệnh tương tác với máy tính. Tuy DOS không thân thiện, không bắt mắt và mạnh mẽ như Windows nhưng nhiều khi nó lại không thể thiếu, nhất là trong những tình huống bạn buộc phải làm việc với nó (chẳng hạn như vào một ngày đẹp trời bất thình lình Windows gặp sự cố và bạn không thể làm việc với máy tính từ Windows được). Và khi đó 1 chút kiến thức cơ bản về DOS là điều không thể thiếu, nó sẽ rất có ích cho bạn. Trong bài này BachKim01 sẽ giới thiệu một số lệnh cơ bản của môi trường dòng lệnh dựa theo kinh nghiệm và sự hiểu biết của BachKim01. Hi vọng nó sẽ có ích với nhiều người.
Nhóm lệnh môi trường :
1. Lệnh : DateXem và chỉnh sửa ngày hiện tại :
Sau khi gõ lệnh date sẽ hiện ra thông báo ngày hiện hành, dòng Enter the new date : (mm-dd-yy) nhắc nhở bạn nhập ngày mới theo cấu trúc tháng-ngày-năm (cấu trúc này có thể khác dd-mm-yy : ngày-tháng-năm). Để trống và nhấn Enter sẽ giữ nguyên ngày cũ.
2. Lệnh : TimeTương tự như lệnh date, lệnh này để xem và chỉnh sửa giờ hiện tại :
Giờ sẽ hiển thị theo cấu trúc : Giờ-phút-giây-phần trăm của giây
3. Lệnh : VerXem Version hiện tại của hệ thống :
4. Lệnh : LabelXem và sửa nhãn đĩa :
Gõ vào nhãn đĩa mới, hoặc để trống và gõ Enter để xóa nhãn đĩa hiện tại.
5. Lệnh : CLSLệnh này sẽ xóa toàn bộ màn hình.
Nhóm lệnh về thư mục :
6. Lệnh : DIRLệnh này sẽ liệt kê danh sách những Folder, file có trong thư mục hiện hành :
Lệnh dir cũng có 1 vài tham số như : /P : Hiện các Folder và các file trong thư mục hiện hành theo từng trang, nhấn phím bất kỳ sẽ chuyển trang tiếp theo :
Tham số /A : Hiển thị Folder, File không có thuộc tính nào đó, ví dụ lệnh sau đây sẽ hiển thị các Folder và các File không có thuộc tính Read Only và thuộc tính Hidden : dir /a -r -h
Một vài ký hiệu thuộc tính :
D Directories - Thư mục
R Read-only files - Thuộc tính chỉ đọc
H Hidden files - Thuộc tính ẩn
A Files ready for archiving - Tệp lưu trữ
S System files - Thuộc tính của tệp hệ thống
Lệnh dir <tên thư mục> sẽ liệt kê những thư mục và file có trong tên thư mục. Lưu ý tên thư mục bao gồm cả đường dẫn.
7. Lệnh : CDLệnh này chuyển đến thư mục khác. Cấu trúc : CD [/D] [Driver:] [Path]
Nếu thư mục cần chuyển ở ổ đĩa khác tà dùng tham số /D để chuyển đến thư mục ở ổ đĩa đó, ví dụ thư mục hiện hành làC:\Users\Sakura>, ta gõ lệnh CD /D D:/Games sẽ chuyển đến thư mục Games trong ổ đĩa D.
Nếu thư mục cần chuyển ở cùng ổ đĩa ta không cần đến tham số /D
Để chuyển ra ngoài thư mục cha ta gõ lệnh CD..
Để chuyển 1 lần ra luôn thư mục gốc ta dùng lệnh CD\
8. Lệnh : MDCú pháp : MD [Folder name]
Lệnh này sẽ tạo ra 1 thư mục mới có tên Folder name
9. Lệnh : RDCú pháp : RD <path> [Folder name] /S/Q
Xóa thư mục có tên Folder name theo đường dẫn path
Tham số /S : Xóa hết cả các thư mục con và file trong thư mục Folder name
Tham số /Q : Không hỏi xác nhận lại khi đã dùng tham số /S
Lưu ý : Thư mục cần xóa phải rỗng nếu không dùng tham số /S
Nhóm lệnh về xử lý tệp
10. Lệnh : typeĐể xem nội dung 1 file các bạn có thể dung lệnh : type <path> [Tên file]
11. Lệnh : copy conCú pháp : copy con <path> [Tên file]
Lệnh này sẽ tạo ra 1 file có tên là Tên file theo đường dẫn path.
Sau lệnh này các bạn soạn thảo file. Soạn thảo xong nhấn Ctr + Z hoặc nhấn F6 rồi Enter để lưu File vừa tạo.
12. Lệnh : CopyCú pháp : Copy [source path] <Tên File> [destination path]
Sao chép tệp có tên là Tên File từ source path đến destination path
Ví dụ : lệnh sau sẽ copy tệp zooz.txt từ thư mục hiện hành đến thư mục Games trong ổ đĩa D :
Copy zooz.txt D:\Games
13. Lệnh : EditCú pháp : Edit <path> [Tên File]
Lệnh trên sẽ mở tệp có tên là Tên File theo đường dẫn path
ra để sửa
14. Lệnh : RENCú pháp : REN <path> [Tên File cũ] [Tên File mới]
Lệnh trên sẽ đổi tên File. Cũng có thể áp dụng cho thư mục
Khác
15. Sử dụng các ký hiệu đặc biệt :Các ký hiệu như ?, *, có thể sử dụng để thay thế các ký tự khác. Ví dụ muốn liệt kê tất cả các file và thư mục bắt đầu bằng chữ a và không quan tâm xem phần còn lại của tên file hay thư mục là gì ta có thể dùng lệnh sau : dir a*.*
Lưu ý : dấu * đại diện cho nhiều ký tự khác nhau, còn dấu ? chỉ đại diện cho 1 ký tự.
Các bạn có thể dùng dấu ký tự * hoặc ? để sử dụng trong các lệnh tác động hàng loạt, như đổi tên hàng loạt chẳng hạn. Lệnh sau sẽ đổi đuôi tất cả những tệp có tên bắt đầu bằng những chữ cái abc và có 2 ký tự cuối cùng của phần mở rộng làxy thành đuôi .top : REN abc*.?xy *.top
Trong DOS còn rất nhiều lệnh mà BachKim01 không thể giới thiệu hết được ở đây. Trên đây chỉ là những lệnh cơ bản.